Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên đưa hội nhập quốc tế trở thành động lực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Ngày 27/8/2026, Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên đã ban hành Kế hoạch số 85/KH-SKHCN về thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên của Sở Khoa học và Công nghệ.

Theo đó, Kế hoạch đã cụ thể hóa đầy đủ các nhiệm vụ UBND tỉnh giao cho Sở Khoa học và Công nghệ; đưa hội nhập quốc tế trở thành động lực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tranh thủ nguồn lực quốc tế phục vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, phát triển doanh nghiệp công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao. Đồng thời góp phần thực hiện Nghị quyết 57- NQ/TW và mục tiêu xây dựng Hưng Yên trở thành địa phương phát triển dựa trên tri thức, dữ liệu và công nghệ. Bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao trong thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực quan trọng thúc đẩy hội nhập quốc tế của tỉnh Hưng Yên theo hướng chủ động, thực chất và hiệu quả. Thông qua việc mở rộng hợp tác quốc tế, tiếp thu tri thức tiên tiến, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, phục vụ mục tiêu tăng trưởng nhanh và bền vững, thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và định hướng phát triển của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đến năm 2030, Sở tập trung thực hiện 6 mục tiêu cụ thể như sau:
1. Về nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hội nhập quốc tế, trong đó 100% phòng, đơn vị thuộc Sở lồng ghép nhiệm vụ hội nhập quốc tế vào chương trình công tác hằng năm; 100% nhiệm vụ được UBND tỉnh giao được theo dõi trên môi trường số và báo cáo đúng thời hạn.
2. Về thúc đẩy chuyển đổi số phục vụ hội nhập quốc tế, phấn đấu hoàn thành số hóa dữ liệu phục vụ công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế của ngành khoa học và công nghệ; Phát triển kho dữ liệu dùng chung phục vụ xúc tiến hợp tác quốc tế, kết nối với Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và nền tảng số trong truyền thông đối ngoại, quảng bá tiềm năng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
3. Về mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: thiết lập hoặc mở rộng các chương trình hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và tổ chức quốc tế. Tăng cường hợp tác với các đối tác trọng điểm như Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN, EU và các quốc gia có thế mạnh về công nghệ chiến lược; Thúc đẩy các chương trình hợp tác nghiên cứu trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử và chuyển đổi số.
4. Về thu hút nguồn lực quốc tế, chủ động xây dựng danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên kêu gọi hợp tác quốc tế; Tăng cường kết nối với các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp FDI và các quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo nhằm huy động nguồn lực cho nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; Thu hút chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia các chương trình phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
5. Về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, sẽ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, quản trị dữ liệu, ngoại ngữ và kỹ năng hội nhập quốc tế nhằm hình thành đội ngũ cán bộ có năng lực tham mưu, triển khai các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; Tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước 3 nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế.
6. Về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực hội nhập, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tiêu chuẩn hóa sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển tài sản trí tuệ và thương hiệu; Tăng cường kết nối doanh nghiệp với các mạng lưới đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Kế hoạch đã cụ thể hóa 06 nhiệm vụ, giải pháp và giao cho các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở chủ động tham mưu thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
